Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    dethi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:19' 21-04-2015
    Dung lượng: 127.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI THI GVDG TRƯỜNG CẤP THCS
    NĂM HỌC 2013 – 2014



    (Đề thi có 01 trang)
    ĐỀ THI KIỂM TRA NĂNG LỰC
    Môn: TOÁN

    Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 25/10/2013
    
    
    Câu 1: (4,0 điểm)
    a) Nêu hai con đường chính khi dạy học hình thành khái niệm Toán học.
    b) Cho một ví dụ về dạy học hình thành một khái niệm Toán học (chương trình toán THCS) sử dụng một trong các con đường nêu trên.
    Câu 2: (4,0 điểm)
    Cho bài toán: Giải phương trình .
    Một học sinh đã giải như sau:
    “ĐKXĐ .
    Tacó: 
    Đối chiếu ĐKXĐ ta thấy đều là nghiệm của phương trình đã cho”.
    Hãy chỉ ra sai lầm trong cách giải của học sinh.
    Thầy (cô) hãy giải bài toán trên.
    Câu 3: (6,0 điểm)
    Cho tỉ lệ thức  với a, b, c, d 0.
    Chứng minh rằng: 
    Thầy (cô) hãy giải bài toán trên.
    Hướng dẫn học sinh trình bày ba cách giải bài toán trên.
    Câu 4: (6,0 điểm)
    Từ một điểm I ở ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến IA và IB đến (O) (A, B là các tiếp điểm). Gọi M là trung điểm của IB, AM cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là K. Gọi C là giao điểm của IO và AB.
    a) Chứng minh IO  AB.
    b) Chứng minh tứ giác BMKC nội tiếp và AB2 = 2AK.AM.
    Thầy (cô) hãy giải bài toán trên.
    Thầy (cô) hãy hướng dẫn học sinh giải câu b.

    -------- Hết -----------







    Họ và tên:.......................................................................    SBD: .......................
    HỘI THI GVDG TRƯỜNG CẤP THCS
    NĂM HỌC 2013 – 2014




    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC PHẦN THI KIỂM TRA NĂNG LỰC
    Môn: TOÁN

    Ngày thi: 25/10/2013
    (Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
    
    
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    

    1
    (4,0đ)
    a) Các con đường chính khi dạy học hình thành khái niệm:
    - Con đường quy nạp: Xuất phát từ một số trường hợp cụ thể (như mô hình, hình vẽ, ví dụ cụ thể,…) bằng cách trừu tượng hóa và khái quát hóa, phân tích, so sánh,… Gv dẫn dắt HS tìm ra dấu hiệu đặc trưng của khái niệm.
    - Con đường suy diễn: Việc định nghĩa khái niệm mới xuất phát từ định nghĩa của khái niệm cũ mà HS đã biết.
    b) Lấy ví dụ cụ thể và nêu các bước hình thành khái niệm theo con đường dạy học lựa chọn.
    
    1,0


    1,0

    2,0
    
    

    2
    (4,0đ)
    a) là sai vì chưa có đk 
    nên xuất hiện nghiệm ngoại lai 
    
    2,0
    
    
    b) ĐKXĐ .
    Tacó: 
    (thỏa mãn ĐKXĐ)
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm 
    0,25

    1,0
    0,5
    0,25
    
    

    3
    (6,0đ)
    Câu a trình bày đúng cho 1,5 điểm.
    Câu b đúng mỗi cách cho 1,5 điểm.
    C1: Từ , suy ra: ad = bc. Xét tích (a – b)c = ac – bc = ac – ad = a(c – d). Vậy: (a – b)c = a(c – d).Suy ra tỉ lệ thức cần chứng minh
    C2:Đặt a = kb; c = kd thay vào các tỉ số cần chứng minh ta có hai tỉ số cùng bằng .
    C3: Vì  nên . Ta có: 

    
    
    








    4
    (6,0đ)
    










    Ta có:
    IA = IB (Tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau)
    OA = OB
    Nên IO là đường trung trực của AB hay IOAB
    






    1,0

    1,0
    
    
    
    MI = MB, CA = CBMC là đường trung bình của 
    MC // AI  (so le)
    Mà   
    Tứ giác BMKC có  Tứ giác BMKC nội tiếp.
    XétAKB và ACM có:
     chung, 
     AKB đồng dạngACM (g.g)
      
    
     
    Gửi ý kiến